200+ câu tục ngữ tiếng Anh giúp bạn “Tây” hơn trong mắt người bản xứ

Tục ngữ là nét văn hóa riêng mà bất cứ quốc gia nào cũng có, nó mang trong mình những nét riêng và Việt Nam cũng vậy có cả một kho tàn tục ngữ không lồ, là một kho tàn kiến thức dân gian vô hạn và trong tiếng anh cũng vậy kho tàn tục ngữ tiếng Anh cũng không kém cạnh đâu nhé.

Mang nét riêng của tiếng Anh nhưng không phải khác hoàn toàn mà thực tế lại có nhiều câu tục ngữ cũng mang nghĩa và cách biểu thị gần giống như Việt Nam. Để hiểu hơn về tục ngữ tiếng Anh thì mời bạn cùng Vietgle tham khảo bài viết phía dưới nhé.

1. Tục ngữ tiếng Anh là gì?

Trước khi bắt tay vào tìm hiểu kho tàng tục ngữ tiếng Anh thì việc đầu tiên bạn cần biết thật ra là tục ngữ tiếng Anh có nghĩa là gì và phải phân biệt được nó khác với thành ngữ như thế nào. Vì 2 định nghĩa này cũng khá giống nhau đó. 

Tục ngữ tiếng Anh (Proverb) là những câu nói hoàn chỉnh ngắn gọn, xúc tích, trực tiếp nói về một sự thật nào đó. Những câu tục ngữ này thường mang ý nghĩa khuyên răn, dạy bảo hướng mọi người có văn hóa cư xử một cách đúng đắn và theo đạo đức chuẩn mực.

Một câu tục ngữ tiếng Anh mỗi ngày nhé.
Một câu tục ngữ tiếng Anh mỗi ngày nhé.

Ví dụ:

  • With age comes wisdom. Gừng càng già càng cay
  • Handsome is as handsome does. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Trong khi đó thì thành ngữ tiếng Anh (Idiom) chỉ đơn giản là những cụm từ cố định, mang một nghĩa ẩn dụ, nghĩa bóng đằng sau nghĩa đen của các từ đó tương tự như Ẩn dụ, hoán dụ của văn hóa Việt.. 

Ví dụ:

  • to rain cats and gods: mưa to
  • to be on cloud nine: hạnh phúc 

2. Các câu tục ngữ tiếng Anh thông dụng nhất

Nói chung lại khi nhìn vào các câu tục ngữ trong tiếng Anh thì chúng ta có thể hiểu ngay thông điệp và người nói muốn truyền tải trong câu nói đó mà không phải đoán ẩn ý sâu xa ở sau đó như thành ngữ.

Nếu các bạn có thể áp dụng được những câu tục ngữ này trong những bài thi nói, thi viết hoặc đơn giản giao tiếp hàng ngày thì bán ẽ được đánh giá cao hơn và trông cách nói chuyện sẽ trông Tây hơn rất nhiều đó nhé. 

Cùng tham khảo những câu tục ngữ tiếng Anh thông dụng phía dưới để có thể Tây hơn nhé.

Các câu tục ngữ tiếng Anh thông dụng nhất
  • You scratch my back and I’ll scratch yours. Có qua có lại mới toại lòng nhau
  • New one in, old one out. Có mới nới cũ
  • It’ too late to lock the stable when the horse is stolen. Mất bò mới lo làm chuồng
  • With age comes wisdom. Gừng càng già càng cay
  • Nothing is more precious than independence and freedom. Không có gì quý hơn độc lập tự do
  • Handsome is as handsome does. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  • Never offer to teach fish to swim. Đừng dạy cá học bơi/ Múa rìu qua mắt thợ
  • To try to run before the one can walk. Chưa học bò chớ lo học chạy
  • Nobody has ever shed tears without seeing a coffin. Chưa thấy quan tài chưa đổ lệ
  • You get what you pay for. Tiền nào của nấy
  • As strong as a horse. Khỏe như trâu
  • All roads lead to Rome. Đường nào cũng về La Mã
  • Good wine needs no bush. Hữu xạ tự nhiên hương
  • Diamond cuts diamond. Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
  • Spare the rod and spoil the child. Thương cho roi cho vọt
  • Speak one way and act another. Nói một đường làm một nẻo
  • Don’t judge a book by its cover. Đừng đánh giá con người qua bề ngoài
  • It’s no use beating around the bush. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
  • Man proposes God disposes. Mưu sự tại nhân thành sự tại thiên
  • Out of sight out of mind. Xa mặt cách lòng
  • East or West home is best. Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
  • So many men, so many minds. Chín người 10 ý
  • Every man has his mistakes. Không ai hoàn hảo cả
  • Love me love my dog. Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
  • What will be will be. Cái gì đến cũng đến
  • Every day is not Sunday. Sông có khúc người có lúc
  • When in Rome do as the Romans do. Nhập gia tùy tục
  • He laughs best who laughs last. Cười người hôm trước hôm sau người cười
  • Slow but sure. Chậm mà chắc
  • Beauty is only skin deep. Cái nết đánh chết cái đẹp
  • Jack of all trades and master of none. Nghề nào cũng biết nhưng chẳng tinh nghề nào
  • Every Jack has his Jill. Nồi nào úp vung nấy
  • A friend in need is a friend indeed. Hoạn nạn mới biết bạn hiền
  • Curses come home to roost. Ác giả ác báo
  • No pains no gains. Tay làm hàm nhai
  • Grasp all lose all. Tham thì thâm
  • Easier said than done. Nói thì dễ làm thì khó
  • Easy come easy go. Dễ được thì cũng dễ mất
  • Nothing venture nothing gains. Phi thương bất phú
  • Other times other ways. Mỗi thời mỗi cách
  • While there’s life, there’s hope. Còn nước còn tát 
  • The empty vessel makes greatest sound. Thùng rỗng kêu to 
  • He who excuses himself, accuses himself. Có tật giật mình 
  • Beauty is in the eye of the beholder. Yêu nên tốt, ghét nên xấu
  • Blood is thicker than water. Một giọt máu đào hơn ao nước lã
  • Good watch prevents misfortune. Cẩn tắc vô ưu
  • Great minds think alike. Ý tưởng lớn gặp nhau
  • He that knows nothing doubts nothing. Điếc không sợ súng
  • His eyes are bigger than his belly. No bụng đói con mắt
  • It’s the first step that counts. Vạn sự khởi đầu nan
  • Like father like son. Cha nào con nấy
  • Tit for tat. Ăn miếng trả miếng
  • The more the merrier. Càng đông càng vui
  • When the cat’s away, the mice will play. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm
  • Who drinks will drink again. Chứng nào tật nấy
  • Don’t count your chickens before they hatch. Nói trước bước không qua (Đừng đếm trứng trước khi gà đẻ)
  • To carry coals to Newcastle. Chở củi về rừng
  • Haste makes waste. Dục tốc bất đạt
  • If you sell your cow, you will sell her milk too. Cùi không sợ lở
  • Neck or nothing. Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
  • A good turn deserves another. Ở hiền gặp lành
  • A miss is as good as a mile. Sai một ly đi một dặm 
  • Losers are always in the wrong. Thắng làm vua thua làm giặc 
  • Laughing is the best medicine. Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ 
  • If you can’t bite, never show your teeth. Miệng hùm gan sứa 
  • Love is blind. Tình yêu là mù quáng 
  • Where there’s smoke, there’s fire. Không có lửa sao có khói 
  • Let bygones be bygones. Việc gì qua rồi hãy cho qua
  • We reap what we sow. Gieo gió ắt gặp bảo
  • To kill two birds with one stone. Nhất cử lưỡng tiện
  • Bitter pills may have blessed effects. Thuốc đắng dã tật
  • Better die on your feet than live on your knees. Chết vinh còn hơn sống nhục
  • United we stand, divided we fall. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
  • Birds have the same feather stick together. Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu
  • Practice makes perfect. Có công mài sắt có ngày nên kim
  • Actions speak louder than words. Nói ít làm nhiều (Hành động có ý nghĩa hơn lời nói)
  • When you eat a fruit, think of the man who planted the tree. Uống nước nhớ nguồn
  • All that glitters is not gold. Chớ thấy sáng loáng mà tưởng là vàng
  • Never put off tomorrow what you can do today. Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai
  • To set a sprat to catch a mackerel. Thả con tép bắt con tôm
  • Better late than never. Thà trễ còn hơn không
  • Travel broadens the mind. Đi một ngày đàng học một sàng khôn
  • No more no less. Không hơn không kém
  • Sink or swim. Được ăn cả ngã về không (bơi hoặc chìm)
  • To live from hand to mouth. Được đồng nào hay đồng đó
  • To give him an inch, he will take a yard. Được voi đòi tiên 
  • You can’t have it both ways. Được cái này thì mất cái kia 
  • A good wife makes a good husband. Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng
  • A man is known by the company he keeps. Nhìn việc biết người
  • A good name is sooner lost than won. Mua danh ba vạn bán danh ba đồng
  • A good name is better than riches. Tốt danh hơn tốt áo
  • A good face is a letter of recommendation. Nhân hiền tại mạo
  • A good beginning makes a good ending. Đầu xuôi đuôi lọt
  • A clean hand needs no washing. Vàng thật không sợ lửa
  • The failure is the mother of success. Thất bại là mẹ thành công
  • The die is cast. Chạy trời không khỏi nắng
  • Death pays all debts. Chết là hết
  • Better luck next time. Thua keo này ta bày keo khác
  • Time cure all pains. Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương
  • Money talks. Có tiền mua tiên cũng được
  • Misfortunes never come alone. Họa vô đơn chí
  • A clean hand wants no washing. Cây ngay không sợ chết đứng
  • Money is a good servant but a bad master. Tiền là một người đầy tớ đặc lực nhưng là một ông chủ tồi
  • As ageless as the sun. Trẻ mãi không già
  • As alike as two peas. Giống nhau như 2 giọt nước
  • As ancient as the sun. Xưa như quả đất
  • After rain comes fair weather. Sau cơn mưa trời lại sáng
  • To be not as black as it is painted. Không tệ như mọi người nghĩ
  • A watched pot never boils. Càng mong càng lâu đến, càng đợi càng sốt ruột (Ấm mà bị nhìn sẽ không bao giờ sôi)
  • A journey of a thousand miles begins with a single step. Vạn sự khởi đầu nan (Hành trình vạn dặm bắt đầu với một bước chân)

3. Tục ngữ tiếng Anh về tình yêu

Trong tình yêu từ xa xưa đến nay thì bất cứ nơi nào cũng đều đúc kết những lời răn, lời khuyên bảo trong chuyện tình cảm được đưa vào nhưng câu tục ngữ ngắn gọn, súc tích nhưng lại vô cùng dễ hiểu và dễ nhớ. 

Tục ngữ tiếng Anh về tình yêu

Để thật hiểu biết là thông suốt trong chuyện tình cram thì bạn hãy tham khảo những câu tục ngữ đơn giản phía dưới nhé.

  • Love is blind. Tình yêu là mù quáng
  • Opposites attract. Trái dấu hút nhau
  • New one in, old one out. Có mới nới cũ
  • Good wine needs no bush. Hữu xạ tự nhiên hương 
  • Out of sight out of mind. Xa mặt cách lòng
  • Love me love my dog. Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chi họ hàng
  • Love will find a way. Tình yêu sẽ tìm ra cách
  • Love knows no bounds. Tình yêu không có giới hạn. 
  • Every Jack has his Jill. Nồi nào úp vung nấy
  • Easy come easy go. Dễ được thì cũng dễ mất
  • Beauty is in the eye of the beholder. Vẻ đẹp nằm trong ánh mắt của kẻ si tình
  • A good wife makes a good husband. Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng
  • Time cure all pains. Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương
  • A woman falls in love through her ears, a man through his eyes. Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt
  • Love me a little, love me long. Càng thắm thì càng chóng phai, thoang thoảng hương nhài lại càng thơm lâu
  • Men make houses, women make homes. Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
  • Love at the first sight. Yêu ai đó từ cái nhìn đầu tiên
  • Absence makes the heart grow fonder. Xa nhau sẽ yêu nhau nhiều hơn
  • The way to a man’s heart is through his stomach. Con đường ngắn nhất đến trái tim người đàn ông là đi qua dạ dày
  • Two shorten the road. Đi cùng nhau sẽ đi nhanh hơn
  • Love makes the world go round. Tình yêu làm cho trái đất quay. 
  • Love conquers all. Tình yêu chiến thắng tất cả

4. Một số lưu khi khi sử dụng tục ngữ tiếng Anh

Sau khi biết được nhiều câu tục ngữ thông dụng thì chắc hẳn ai cũng muốn áp dụng chúng ngay đúng không nào? Tuy nhiên sẽ có những lưu ý nhỏ để khi dùng chúng ta sẽ không bị sai.

Vì tục ngữ của mỗi quốc gia là đặc trưng của quốc gia đó không thể áp dụng cách nói của tục ngữ Việt vào tục ngữ Anh được. Lúc đó chúng ta sẽ không trở nên Tây hơn đâu mà sẽ trở nên lố bịch đó nhé.

Cùng tham khảo một số lưu ý ở dưới nhé.

 Một số lưu khi khi sử dụng tục ngữ tiếng Anh
Một số lưu khi khi sử dụng tục ngữ tiếng Anh
  • Hiểu nghĩa một cách chính xác, không đoán bừa. 
  • Biết cách sử dụng tục ngữ tiếng Anh như thế nào đúng trong các cuộc hội thoại với người bản xứ. Gợi ý là nên xem trước các video minh họa có ở trên mạng. 
  • Dùng tục ngữ thì sẽ giúp bạn có thể nâng cao điểm số trong bài viết hoặc trong văn nói nhưng tránh lạm dụng quá nhiều nhé nhé. Trong 1 bài viết/ bài nói 250 từ thì chỉ nên dùng tối đa 2 thành ngữ thôi. Quá nhiều sẽ kiến nó thừa thãi và chúng ta sẽ trở nên lố trong chính câu chuyện chúng ta đang kể.
  • Khi lạm dụng sử dụng tục ngữ tiếng Anh có thể gây phản tác dụng. Giống như bạn cố tình nhồi nhét để tăng điểm, tăng độ “Tây”, thì nó sẽ khiến chúng ta mất đi sự tự nhiên và cuộc hội thoại sẽ trở nên gượng gạo và đối phương sẽ thấy chúng ta đang cố tỏ ra vẻ hiểu biết.
  • Một số tục tiếng Anh là chỉ dùng với các mối quan hệ đời thường, thân mật. Hãy để ý ngữ cảnh và mối quan hệ của đối phương với bạn khi sử dụng chúng nhé. 

Qua bài viết trên thì Vietgle đã gợi ý cho bạn tham khảo nhiều câu tục ngữ tiếng anh thông dụng để bạn có thể áp dụng trong những bài thi tiếng Anh để nâng cao điểm số hay có thể sử dụng trong giao tiếp để tăng độ “Tây” của bản thân với người bản địa nhé. Hi vọng bạn có thể áp dụng những câu tục ngữ tiếng Anh thành thạo để nâng tầm tiếng Anh của mình nhé. Chúc các bạn thành công.

Nếu có đóng góp để Vietgle ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn thì bạn vui lòng bình luận dưới phần comment này nhé. Cảm ơn góp ý của bạn.

Gợi ý cho bạn

Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Bảng động từ bất quy tắc trong tiếng Anh
Có nhiều bạn gặp khó khăn trong việc chia động từ trong tiếng Anh. Tiếng Anh có những động từ cần chia theo thì nhưng các bạn cần phân biệt động từ theo quy tắc và động từ không theo

Bình luận

Bình luận