Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Công thức và cách dùng

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong bốn thì hiện tại trong ngữ pháp tiếng Anh. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong cả học tập và giao tiếp hằng ngày.

Hiểu được điều đó, Vietgle.vn đã tổng hợp và chia sẻ tới các bạn những kiến thức đầy đủ và chi tiết về thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh ở bài viết dưới đây.

1. Cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Với mỗi thì trong tiếng Anh đều có những cấu trúc cơ bản từ câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Để hiểu rõ hơn về cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn bạn có thể tìm hiểu những kiến thức được tổng hợp dưới đây.

Cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cấu trúc của thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc câu khẳng định

S + have/ has + been + V-ing

Trong đó:       

  • S (subject): chủ ngữ
  • Have/ has: trợ động từ
  • Been: Phân từ II của “to be”
  • V-ing: Động từ thêm “-ing”

Lưu ý

  • S = I/ We/ You/ They + have
  • S = He/ She/ It + has

Ví dụ

  • It has been raining for three days. (Trời mưa 3 ngày rồi.)
  • They have been working for this company for 7 years.  (Họ làm việc cho công ty này 7 năm rồi.)

Cấu trúc câu phủ định

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

Lưu ý

  • haven’t = have not
  • hasn’t = has not

Ví dụ

  • I haven’t been studying English for 4 years.  (Tôi không học tiếng Anh được 4 năm rồi.)
  • She hasn’t been watching films since last year. (Cô ấy không xem phim từ năm ngoái.)

Cấu trúc câu nghi vấn

Have/ Has + S + been + V-ing ?

Trả lời

Yes, I/ we/ you/ they + haveYes, he/ she / it + has.
No, I/ we/ you/ they + haven’tNo, he/ she/ it + hasn’t

Ví dụ

  • Have you been standing in the rain for more than 2 hours? (Bạn đứng dưới mưa hơn 2 tiếng đồng hồ rồi phải không?)
  • Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)
  • Yes, he has./ No, he hasn’t.

2. Cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Để phân biệt các thì trong tiếng Anh chúng ta dựa vào cấu trúc và cách sử dụng. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng khá phổ biến trong tiếng Anh với 2 cách dùng chính. Vietgle.vn đã tổng hợp thêm ví dụ để các bạn dễ hiểu về cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn trong từng trường hợp.

Cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cách dùng của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cách dùng 1

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng phổ biến để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại ( Ý nghĩa là để nhấn mạnh tính “liên tục” của hành động)

Ví dụ: I have been typing this letter for 3 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

Ở ví dụ chúng ta có thể hiểu người nói đang nhấn mạnh việc đánh máy đã bắt đầu cách đây 3 tiếng và liên tục diễn ra kéo dài cho tới bây giờ và vẫn chưa kết thúc.

Cách dùng 2

Với cách sử dụng thứ 2 người nói hoặc người viết sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ: I am very tired now because I have been working hard for 8 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 8 tiếng đồng hồ.)

Qua ví dụ ta sẽ nhận thấy được người nói, người viết đã làm việc trong 8 giờ và vừa mới kết thúc nhưng kết quả của nó thì vẫn có thể thấy được ở hiện tại là người đó đang rất mệt.

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Các giới từ và các danh từ chỉ thời gian thường xuất hiện trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, so far, almost every day this week, in recent years,…

Để tìm hiểu cụ thể về cách dùng của những dấu hiệu nhận thì biết hiện tại hoàn thành tieeso diễn, bạn có thể đọc tiếp ở phần dưới.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • Since + mốc thời gian

Ví dụ:

  • She has been working since the early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)
  • He hasn’t been feeling well since 3 months ago. (Anh ấy cảm thấy không khỏe kể từ 3 tháng trước.)
  • I haven’t been eating properly since I went to Hanoi. (Tôi không ăn uống hẳn hoi từ khi tôi lên Hà Nội)
  • For + khoảng thời gian

Ví dụ:

  • They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)
  • We have been being together for 10 years. (Chúng tôi yêu nhau được 10 năm rồi.)
  • They have been playing jazz for 8 hours. (Họ chơi nhạc jazz được 8 giờ rồi đấy.)
  • All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ví dụ:

  • They have been working in the field all morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)
  • I have been typing the report all afternoon. (Tôi gõ bản báo cáo cả buổi chiều.)

4. Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập 1

Hãy chọn dạng đúng của động từ có trong ngoặc.

  1. He __ (sleep) for hours now because he didn’t get enough sleep last night.
  2. When she arrived, her family __ (have) dinner.
  3. Where are you now? He __ (wait) for you for so long.
  4. My father (still/do) the gardening since I came home. Meanwhile, my brother __ (do) his homework.
  5. Her mother __ (go) shopping since she went out with her friends.
  6. We would like to eat something because we __ (not eat) for the whole day.
  7. It __ (rain) for the whole morning, so she doesn’t want to go out.
  8. John Wick _ (watch) his favorite film since I came.

Bài tập 2

Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

  1. I (try) to learn English for years.
  2. I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.
  3. She (read) all the works of Dickens. How many have you (read)?
  4. I (wait) hear nearly half an hour for my girlfriend Joana; Do you think she (forget) to come?
  5. Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.
  6. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  7. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  8. Although John (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.
  9. Jack (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.
  10. We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.
  11. You already (drink) 3 cups of tea since I (sit) here.
  12. That book (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

Đáp án

Đáp án bài tập 1

  1. has been sleeping
  2. were having
  3. has been waiting
  4. has still been doing
  5. has been doing
  6. has been going
  7. haven’t been eating
  8. has been raining
  9. has been watching

Đáp án bài tập 2

  1. have been trying/ have not succeeded
  2. have been waiting/ hasn’t come
  3. has read /have you read
  4. have been waiting/ has forgot
  5. has been resting/ has been
  6. has been studying/ has not got
  7. has gone/ has never been
  8. have been living/ have just decided
  9. have already drunk/ have been sitting.
  10. has been lying/ haven’t you read

Bài viết đã tổng hợp kiến thức đầy đủ và chi tiết nhất về thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Bên cạnh đó, Vietgle.vn còn có bài tập và đáp án để bạn luyện tập về thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Mong rằng những kiến thức bổ ích của bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong học tập. Chúc các bạn có kết quả học tập thật tốt!

Gợi ý cho bạn

Bình luận

Bình luận