+ Trả lời Chủ đề

Chủ đề: Ngữ pháp Minna no Nihongo

Trang 4 của 8 Đầu tiênĐầu tiên ... 2 3 4 5 6 ... CuốiCuối
Kết quả 31 đến 40 của 72
  1. #31

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 20
    (tiếp theo)
    2 - DANH TỪ Và TÍNH TỪ
    Danh từ và tính từ な có cách chia giống nhau.
    Khẳng định hiện tại:
    Danh từ (tính từ ) (です)   -------------> Danh từ (tính từ ) + (だ)
    Ví dụ:
    雨です(あめです) ---------------> 雨だ(あめだ) : mưa
    親切です(しんせつです)-------------->  親切だ(しんせつだ): tử tế
    Phủ định hiện tại:
    Danh từ (tính từ ) + (じゃありません) ------------> Danh từ (tính từ ) + (じゃない)
    Ví dụ:
    雨じゃありません(あめじゃありまん)------------> 雨じゃない(あめじゃない): không mưa
    親切じゃありません(しんせつじゃりません)---------->親切じゃない(しんせつじゃない): không tử tế
    Khẳng định quá khứ:
    Danh từ (tính từ ) + (でした) -----------------> Danh từ (tính từ ) + (だった)
    Ví dụ:
    雨でした(あめでした) ------------------------> 雨だった(あめだった): đã mưa
    親切です(しんせつでした)---------------------->親切だった(しんせつだった): đã tử tế
    Phủ định quá khứ:
    Danh từ (tính từ ) + (じゃありませんでした) ----> Danh từ (tính từ ) + (じゃなかった)
    Ví dụ:
    雨じゃありませんでした(あめじゃりませんでした)----------------->雨じゃなかった(あめじゃなかっ: đã không mưa
    親切じゃありませんでした(しんせじゃありませんでした)---------------->親切じゃなかった(しんせつじゃなった) : đã không t tế
    3 - TíNH TỪ
    Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ です và chia theo bình thường
    Ví dụ:
    高いです(たかいです)-------------------->高い(たかい) : cao
    高くないです(たかくないです)------------------>高くない(たかくない) : không cao
    高かったです(たかかったです)----------------->高かった(たかかった) : đã cao
    高くなかったです(たかくなかったす)----------------->高くなかった(たかくなかった) : đã không cao

    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 20-02-2012 lúc 04:26 PM.

  2. #32

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 21
    1V普通形 (Thể th.ng thường) + と 思います(おもいます)
    Tôi nghĩ là..... (Nêu cảm tưởng, cảm nghĩ , ý kiến và sự phỏng đoán của mình về 1 vấn đề nào đó.)
    * Cấu trúc:
    Aい 普通形+と思います
    Aな 普通形+と思います
    N  普通形+と思います
    Ví dụ:
    来週のテストは難しいと思います。
    (らいしゅうのテストはむずかしいおもいます。)
    Tôi nghĩ rằng bài kiểm tra tuần sau sẽ khó
    日本人は親切だと思います。
    (にほんじんはしんせつだとおもいます。)
    Tôi nghĩ rằng người Nhật thân thiện
    2Nについてどう思いますか
    Bạn nghĩ về N thế nào?/ Bạn nghĩ như thế nào về N
    Ví dụ:
    日本の交通(こうつう)についてど思いますか
    Bạn nghĩ như thế nào về giao thông ở Nhật Bản
    日本語についてどう思いますか
    Bạn nghĩ thế nào về tiếng Nhật
    III/Mẫu câu dùng để truyền lời dẫn trực tiếp và truyền lời dẫn gián tiếp
    3.「 Lời dẫn trực tiếp 」 と言います(いいます) (Truyền lời dẫn trực tiếp)
    普通形(ふつうけい)+と言いました(いいました)(Truyền lời dẫn gián tiếp)
    (Ai đó) nói rằng là
    Ví dụ:
    食事(しょくじ)の前に何と言いまか。

    Trước bữa ăn nói gì?
    食事の前に「いただきます」と言います。
    Trước bữa ăn nói “itadakimasu”
    先生は明日友達を迎えに行くと言いした。
    Thầy giáo nói rằng ngày mai sẽ đi đón bạn
    4.V普通形+でしょう
    Aい普通形+でしょう
    Aな普通形+でしょう
    N普通形+でしょう
    Mẫu câu hỏi lên giọng ở cuối câu với từ でしょう nhằm mong đợi sự đồng tình của người khác.
    Ví dụ:
    今日は暑いでしょう?
    (きょうはあついでしょう)
    Hôm nay trời nóng nhỉ
    金曜日は休みでしょう?
    (きんようびはやすみでしょう)
    Thứ sáu được nghỉ có phải không?
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 21-02-2012 lúc 09:45 AM.

  3. #33

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 22
    **Mệnh đề quan hệ**
    1.N1 は ~ N2
    Xét ví dụ sau
    + これは写真です。(これはしゃしです) Đây là tm hình
    + 兄は撮りました。(あにはとりまた) Anh tôi đã chp

    Nối 2 câu đơn trên bằng mệnh đề quan hệ:
    ---> これは兄が撮った写真です。
    (これはあにがとったしゃしんです
    Đây là tấm hình anh tôi đã chụp
    Phân tích câu trên sẽ thấy
    これ=N1
    兄が撮った(あにがとった)= Mệnh đề bổ nghĩa cho N2
    写真(しゃしん)= N2
    これは母にもらったお金です。
    Đay là tiền tôi nhận được từ mẹ
    2.Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa cho N1 は N2 です
    Xét ví dụ sau:
    私は Hanoiで生まれました。
    Tôi được sinh ra ở Hà Nội
    Khi chuyển thành câu sử dụng mệnh đề quan hệ sẽ thành
    -->私が生まれたところは Hanoiです。
    Nơi tôi sinh ra là Hà Nội
    Phân tích câu trên thì
    生まれた= Mệnh đề bổ nghĩa cho N1
    ところ=N1
    Hanoi=N2
    Hà さんはめがねをかけています。 Hà đang đeo kính
    -->めがねをかけている人は Hà さんです。 Người đang đeo kính là Hà
    3.Mnh đề b nghĩa N を V
    Ví dụ:
    今晩、私は父が作ったケーキを食べした。
    Tối nay, tôi đã ăn cái bánh mà bố đã làm
    パーティーで 着る服を見せてください。
    (パーティーできるふくをみせてください)
    Hãy cho tôi xem đồ sẽ mặc ở bữa tiệc
    4.Mnh đề b nghĩa N が Aい/Aな/欲しい(ほしい)です
    Ví dụ:
    父が作ったケーキがおいしいです。
    Cái bánh bố làm thì ngon
    母にもらったシャツが好きです。
    Tôi thích cái áo sơ mi đã nhận từ mẹ
    5.Mnh đề b nghĩa N があります
    Ví dụ:
    買い物に行く時間がありません。
    Tôi không có thời gian đi mua sắm
    今晩友達と会う約束があります。
    (こんばんともだちとあうやくそくがあります)
    Tối nay có cuộc hẹn với bạn bè
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 23-02-2012 lúc 11:28 AM.

  4. #34

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 23
    1.
    V普通形(
    ふつうけい)+時,....
    A         +時,....
    A         +時,....
    N         +時,....
    Khi ~ (Mẫu câu với danh từ phụ thuộc 時(とき) dủng để chỉ thời gian ai đã làm một việc gì đó hay ở trong một trạng thái nào đó)
    Ví dụ:
    道を渡る時、車に気をつけます。
    (道を渡るとき、車に気をけます)
    Chú ý xe cộ khi băng qua đường
    新聞を読むとき、めがねをかけます
    (しんぶんをよむとき、めがねをかます)
    Đeo kính khi đọc báo
    * Chú ý: Khi V1(辞書形)とき、V2 thì V2 đây phi xy ra trước V1
    2. V(辞書形)+と、。。。。 ̃ ~
    -Mẫu câu: Khi động từ ở thể từ điển +と、 theo sau hành động đó sẽ kéo theo sự việc , hành động tiếp theo một cách tất nhiên (thường dùng khi chỉ đường hay hướng dẫn cáchh sử dụng máy móc)
    Ví dụ:
    この道をまっすぐ行くと、公園があます。
    (このみちをまっすぐいくと、こうんがあります)
    Hễ đi hết con đường này sẽ có công viiên.
    このボタンを押すと、切符が出ます
    (このぼたんをおすと、きっぷがです)
    Hễ nhấn cái nút này thì vé sẽ chạy ra
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 24-02-2012 lúc 11:04 AM.

  5. #35

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 24
    1. S は わたし に N をくれます。  S cho tôi N
    Ví dụ:
    兄は私に靴をくれました。
    (あにはわたしにくつをくれました)
    Anh trai đã cho tôi đôi giày
    恋人は私に花をくれました。
    (こいびとはわたしにはなをくれまし)
    Người yêu đã tặng hoa cho tôi
    * Có thể lược bỏ 「わたしに」 trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi.
    --->兄は靴をくれました=兄は私に靴をくれました。
    2.S は わたしに N を V(Th て)くれます。  S làm ~ cho tôi
    Ví dụ:
    母は私にセーターを買ってくれまし
    (はは は わたしにせーたーをかてくれました)
    Mẹ đã mua cho tôi cái áo len
    山田さんは私に地図を書いてくれまた。
    (やまださんはわたしにちずをかいてくれまた)
    Anh Yamada đã vẽ bản đồ giúp tôi
    * Ở đây cũng có thể lược bỏ 「わたしに」trong mẫu câu trên mà、 nghĩa vẫn không bị thay đổi
    --->山田さんは地図を書いてくれました=山田さんは私に地図を書いてくれま

    3.わたしは S に N をあげます  tôi tặng N cho S
    Ví dụ:
    私は Thao さんに本をあげました。
    Tôi đã tặng Thảo quyển sách
    4わたしは S に N を V(Thて)あげます  tôi làm ~ cho S
    Ví dụ:
    私はHaさんに引越しを手伝ってあげました。
    (わたしはHaさんにひっこしをてつだってあげました)
    Tôi đã giúp bạn Hà chuyển nhà
    5.わたしは S に Nを もらいます tôi nhận N từ S
    Ví dụ:
    私は田中さんに本をもらいました
    (わたしはたなかさんにほんをもらいした)

    Tôi đã nhận sách từ anh Tanaka
    6.わたしは S に N を V(Th て)もらいます tôi được S làm ~
    Ví dụ:
    私は日本人に日本語を教えてもらいした。
    (わたしはにほんじんににほんごをおえてもらいました)

    Tôi đã được người Nhật dạy tiếng Nhật
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 25-02-2012 lúc 11:47 AM.

  6. #36

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 25
    1.V(普通形過去-quá khứ thường)  、 Vế 2
    A(普通形過去-quá khứ thường) 、  Vế 2
    A(普通形過去-quá khứ thường) 、  Vế 2
    N(普通形過去-quá khứ thường) 、  Vế 2
    Vế 1(Điều kiện) たら Vế 2( kết quả)
    Nếu điều kiện ở vế 1 xảy ra thì sẽ có kết quả ở vế 2
    Ví dụ:
    雨が降ったら、出かけません。
    Nếu trời mưa thì sẽ không ra ngoài.
    寒かったら、エアコンをつけてください。
    Nếu trời lạnh hãy bật điều hoà
    時間が暇だったら、勉強してください。
    Nếu có thời gian rảnh hãy học bài.
    いい天気だったら、散歩します
    Nếu thời tiết tốt sẽ đi dạo
    2.V(て形-Th て)も、 Vế 2
    Aい (Aくて)   も、 Vế 2
    Aな(A で) も、 Vế 2
    N (N で)     も、 Vế 2
    M u câu いくら) Vế 1 ても  Vế 2
    Dù cho/Dẫu cho/Cho dẫu/Mặc dù (bao nhiêu đi nữa).... vẫn…
    いくら勉強しても、試験に失敗ました。
    Dù cho học bài bao nhiêu đi nữa thì vẫn thi rớt
    眠くても、レポートを書かなければなません。
    Dù cho buồn ngủ cũng phải viết báo cáo
    田舎は静かでも、都会に住みたい。
    Mặc dù ở yên tĩnh vẫn muốn sống ở thành phố
    病気でも、病院へ行きません。
    Cho dẫu bệnh cũng không đi bệnh viện
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 29-02-2012 lúc 09:24 AM.

  7. #37

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 26
    V(普通形-ふつうけい)+ んです。
    A(普通形-ふつうけい)+ んです。
    A(普通形-ふつうけい)+ んです。
    N(普通形-ふつうけい)+ んです。
    1.Người nói đưa ra phỏng đoán sau khi đã nhìn,nghe thấy một điều gì đó rồi sau đó xác định lại thông tin đấy.
    Ví dụ:
    新しいパソコンを買ったんですか
    Bạn mua máy tính mới phải không
    山へ行くんですか
    Bạn đi núi à
    気分が悪いんですか
    Bạn cảm thấy không được khỏe à
    2.Người nói yêu cầu người nghe giải thích về việc người nói đã nghe hoặc nhìn thấy. (mang tính chất tò mò)
    Ví dụ:
    誰にチョコレートをあげるんですか
    Bạn tặng sôcôla cho ai vậy
    いつ日本に来たんですか
    Bạn đến Nhật từ khi nào
    この写真はどこで撮ったんですか
    Bức ảnh này đã chụp ở đâu vậy
    3.Để thanh minh , giải thích ly do về lời nói hay hành động của mình.
    Ví dụ:
    どうして、昨日休んだんですか?
    Tại sao hộm qua lại nghỉ thế?
    à 昨日、ずっと頭が痛かったんです。
    Tại vì hôm qua tôi đau đầu suốt.
    どうして、引っ越しするんですか?
    Tại sao lại chuyển nhà vậy?
    à 今のうちは狭いんです
    Tại vì nhà hiện giờ chật hẹp
    4.Mẫu cau V1んですが、V2(Thể )いただけませんか?。
    Người nói muốn làm V1, và nhờ người nghe làm V2 giúp mình (V2 là hướng để giải quyết V1)
    Bắt đầu chủ đề của câu chuyện rồi tiếp đến là đưa ra lời yêu cầu,xin phép, hỏi ý kiến.
    Ví dụ:
    日本語で手紙を書いたんですが、ちっと教えていただけませんか
    Tôi muốn viết thư bằng tiếng Nhật, bạn có thể dạy tôi một chút đươc không
    東京へ行きたいんですが、地図を書ていただけませんか
    Tôi muốn đi đến Tokyo, bạn có thể vẽ giúp tôi bản đồ được không
    5.V1んですが、V2たらいいですか?
       V1んですが、どうしたらいいですか?
    Người nói muốn làm V1 và hỏi người nghe là nếu làm V2 thì có tốt không, hoặc làm thế nào thì tốt
    Ví dụ:
    日本語が上手になりたいんですが、うしたらいいですか
    Tôi mun tr nên gii tiếng Nht, làm thế nào thì tt
    電話番号がわからないんですが、どやって調べたらいいですか
    Tôi không biết số điện thoại, làm thế nào để tra được ạ
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 29-02-2012 lúc 12:48 PM.

  8. #38

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 27
    1.可能形(かのうけい)- Thể khả năng
    Cách chuyển từ thể ます sang thể khả năng
    * Động từ nhóm I: Chuyển từ cột sang cột
    Ví dụ:
    ひきますーー>ひけます  Có thể chơi ( nhạc cụ)
    およぎますーー>およげます Có thể bơi
    なおしますーー>なおせます Có thể sửa chữa
    ...
    * Động từ nhóm II: Các bạn chỉ việc bỏ ます ở những động từ ở nhóm này rồi thêm られます。
    Ví dụ
    たべますーー>たべられます Có thể ăn
    たてますーー>たてられます Có thể xây dựng
    * Động từ nhóm III:
    きますーー>こられます Có thể đến
    ~しますーー>~できます
    べんきょうしますーー>べんきょうきます Có th hc
    せいこうしますーー>せいこうできす  Có th thành công
    2.~が  V可能形 Có thể ~
    * Lưu ý rằng trợ từ của thể khả năng luôn luôn là が
    Ví dụ:
    私は日本語で手紙が書けます。
    Tôi có thể viết thư bằng tiếng Nhật
    私はラメンが10っぱい食べられま
    Tôi có thể ăn 10 tô mì



    (còn tiếp)
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 02-03-2012 lúc 11:26 AM.

  9. #39

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 27
    (tiếp theo)
    3.~しか Vません Chỉ làm ~ có ~
    Mẫu câu này có nghĩa tương đương với だけ
    Ví dụ:
    今日、私は15分しか休みません。
    Hôm nay tôi nghỉ ngơi chỉ 15 phút
    私は日本語しかわかりません
    Tôi chỉ hiểu tiếng Nhật
    4.N は  V1(Thể khả năng)が、N は V2(PHủ định của thể khả năng)
    Có thể làm V1 nhưng không thể làm V2
    Ví dụ:
    私は日本語が話せますが、英語は話ません。
    Tôi có th
    nói được tiếng Nht nhưng không th nói được tiếng Anh
    野球はできますが、テニスはできせん。
    Có thể chơi được bóng chày nhưng không thể chơi đựoc tenis
    5.見えます(みえます) nhìn thấy được~/ thấy được~
    Ví dụ:
    *Với 見えます
    私のうちから、山が見えます。
    Từ nhà của tôi nhìn thấy được núi
    *Với 見られます
    私は目が見られない。
    Mắt của tôi không thể nhìn (tôi bị mù)
    6.聞こえます(きこえます) nghe thấy được/ nghe thấy
    *聞こえます Cũng giống với 見えます là những âm thanh nghe được ở đây là do ngoại cảnh, do tự nhiên, là những âm thanh tự lọt vào tai như tiếng chim hót chằng hạn.Khác với 聞ける (きける) là khả năng của người nghe..
    Ví dụ với 聞こえます
    その声は小さいから、聞こえません
    Vì âm thanh đó nhỏ quá nên khộng nghe thấy
    Ví dụ với 聞けます
    私は耳が聞けません。
    Tai của tôi không nghe được( tôi bị điếc)
    (còn tiếp)
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 03-03-2012 lúc 11:45 AM.

  10. #40

    Re: Ngữ pháp Minna no Nihongo

    BÀI 27
    (tiếp theo)
    7.~ができます
    できます ở đây không mang nghĩa có thể mà nó có nghĩa là cái gì đó đang hoặc đã được hoàn thành.
    Ví dụ:
    ここに何ができますか。
    Ở đây đang xây cái gì vậy
    美術館ができます。
    Ở đây đang xây viện bảo tàng
    写真はいつですか。
    Bao giờ thì xong ảnh vậy
    午後5時ぐらいできます。
    Khoảng 5 giờ chiều xong
    わたしは宿題ができました。
    Tôii đã hoàn thành xong bài tập
    8.Khi trợ từ đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から thì nó có tác dụng nhấn mạnh ý muốn nói trong câu.
    Ví dụ:
    私の学校にはアメリカの先生がいます。
    Ở trường của tôi có giáo viên nguời Mỹ
    私の大学ではイタリア語を勉強しなればなりません。

    Ở trường đại học của tôi phải học tiếng Ý
    私のうちからは山が見えます。
    Từ nhà của tôi thấy được núi
    9.Khi trợ từ đi kèm theo sau các trợ từ khác như に、で、から thì có nghĩa là ở đây cũng ....
    Ví dụ:
    妹の学校にもアメリカの先生がいます。
    Ở trường của em tôi cũng có giáo viiên người Mỹ
    兄の大学でもイタリア語を勉強しなればなりません。
    Ở trường của anh tôi cũng phải học tiếng Ý
    おじいさんのうちからも山が見えま

    Từ nhà của ông tôi cũng nhìn thấy được núi
    (Nguồn Ja4viet.com)
    Lần sửa cuối bởi hoctiengnhat, ngày 03-03-2012 lúc 11:51 AM.

+ Trả lời Chủ đề
Trang 4 của 8 Đầu tiênĐầu tiên ... 2 3 4 5 6 ... CuốiCuối
Quyền viết bài
  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình